Xem tuổi xông đất năm 2013 Quý tỵ tuổi 1984 - 1983 - 1982 - 1981 - 1980 - 1979 - 1978 - 1977 - 1976 - 1975
Tục lệ xông đất đã có lâu đời ở Việt Nam. Ngay sau thời khắc giao thừa, bất cứ người nào bước từ ngoài vào nhà với lời chúc năm mới được coi là đã xông đất cho gia chủ. Cho nên cứ cuối năm, mọi người cố ý tìm xem những người trong bà con hay láng giềng có tính vui vẻ, linh hoạt, đạo đức và thành công để nhờ sang thăm, hầu cho mọi việc trong năm của chủ nhà cũng được trôi chảy thông suốt.
Tục lệ xông đất đã có lâu đời ở Việt Nam. Ngay sau thời khắc giao thừa, bất cứ người nào bước từ ngoài vào nhà với lời chúc năm mới được coi là đã xông đất cho gia chủ. Cho nên cứ cuối năm, mọi người cố ý tìm xem những người trong bà con hay láng giềng có tính vui vẻ, linh hoạt, đạo đức và thành công để nhờ sang thăm, hầu cho mọi việc trong năm của chủ nhà cũng được trôi chảy thông suốt.
Gia chủ sinh năm Giáp Dần 1974, nên chọn người xông đất theo hướng dẫn sau:
- Tuổi xông đất tốt nhất: 1959 (Kỷ Hợi);
- Tuổi xông đất tương đối tốt: 1934 (Giáp Tuất); 1935 (Ất Hợi); 1942 (Nhâm Ngọ); 1946 (Bính Tuất); 1947 (Đinh Hợi); 1954 (Giáp Ngọ); 1959 (Kỷ Hợi); 1966 (Bính Ngọ); 1971 (Tân Hợi); 1982 (Nhâm Tuất); 1983 (Quý Hợi); 1994 (Giáp Tuất); 1995 (Ất Hợi); 2002 (Nhâm Ngọ); 2006 (Bính Tuất); 2007 (Đinh Hợi);
- Tuổi tuyệt đối kỵ xông đất: 1932 (Nhâm Thân); 1944 (Giáp Thân); 1956 (Bính Thân); 1968 (Mậu Thân); 1980 (Canh Thân); 1992 (Nhâm Thân); 2004 (Giáp Thân);
- Đặc biệt kỵ nhất các tuổi: 1968 (Mậu Thân); 1980 (Canh Thân);
- Các tuổi còn lại xông đất cũng được, không tốt cũng không xấu.
Gia chủ sinh năm Quý Sửu 1973, nên chọn người xông đất theo hướng dẫn sau:
- Tuổi xông đất tốt nhất: 1948 (Mậu Tý); 2008 (Mậu Tý);
- Tuổi xông đất tương đối tốt: 1933 (Quý Dậu); 1936 (Bính Tý); 1941 (Tân Tỵ); 1945 (Ất Dậu); 1948 (Mậu Tý); 1953 (Quý Tỵ); 1960 (Canh Tý); 1965 (Ất Tỵ); 1972 (Nhâm Tý); 1981 (Tân Dậu); 1984 (Giáp Tý); 1993 (Quý Dậu); 1996 (Bính Tý); 2001 (Tân Tỵ); 2005 (Ất Dậu); 2008 (Mậu Tý);
- Tuổi tuyệt đối kỵ xông đất: 1931 (Tân Mùi); 1943 (Quý Mùi); 1955 (Ất Mùi); 1967 (Đinh Mùi); 1979 (Kỷ Mùi); 1991 (Tân Mùi); 2003 (Quý Mùi);
- Đặc biệt kỵ nhất các tuổi: 1967 (Đinh Mùi); 1979 (Kỷ Mùi);
- Các tuổi còn lại xông đất cũng được, không tốt cũng không xấu.
Gia chủ sinh năm Tân Hợi 1971, nên chọn người xông đất theo hướng dẫn sau:
- Tuổi xông đất tốt nhất: 1986 (Bính Dần);
- Tuổi xông đất tương đối tốt: 1931 (Tân Mùi); 1938 (Mậu Dần); 1939 (Kỷ Mão); 1943 (Quý Mùi); 1950 (Canh Dần); 1951 (Tân Mão); 1962 (Nhâm Dần); 1963 (Quý Mão); 1974 (Giáp Dần); 1979 (Kỷ Mùi); 1986 (Bính Dần); 1991 (Tân Mùi); 1998 (Mậu Dần); 1999 (Kỷ Mão); 2003 (Quý Mùi); 2010 (Canh Dần); 2011 (Tân Mão);
- Tuổi tuyệt đối kỵ xông đất: 1941 (Tân Tỵ); 1953 (Quý Tỵ); 1965 (Ất Tỵ); 1977 (Đinh Tỵ); 1989 (Kỷ Tỵ); 2001 (Tân Tỵ);
- Đặc biệt kỵ nhất các tuổi: 1965 (Ất Tỵ); 1977 (Đinh Tỵ);
- Các tuổi còn lại xông đất cũng được, không tốt cũng không xấu.
Gia chủ sinh năm Nhâm Tý 1972, nên chọn người xông đất theo hướng dẫn sau:
- Tuổi xông đất tốt nhất: 1937 (Đinh Sửu); 1997 (Đinh Sửu);
- Tuổi xông đất tương đối tốt: 1932 (Nhâm Thân); 1937 (Đinh Sửu); 1940 (Canh Thìn); 1944 (Giáp Thân); 1949 (Kỷ Sửu); 1952 (Nhâm Thìn); 1961 (Tân Sửu); 1964 (Giáp Thìn); 1973 (Quý Sửu); 1980 (Canh Thân); 1985 (Ất Sửu); 1992 (Nhâm Thân); 1997 (Đinh Sửu); 2000 (Canh Thìn); 2004 (Giáp Thân); 2009 (Kỷ Sửu); 2012 (Nhâm Thìn);
- Tuổi tuyệt đối kỵ xông đất: 1930 (Canh Ngọ); 1942 (Nhâm Ngọ); 1954 (Giáp Ngọ); 1966 (Bính Ngọ); 1978 (Mậu Ngọ); 1990 (Canh Ngọ); 2002 (Nhâm Ngọ);
- Đặc biệt kỵ nhất các tuổi: 1966 (Bính Ngọ); 1978 (Mậu Ngọ);
- Các tuổi còn lại xông đất cũng được, không tốt cũng không xấu.
Gia chủ sinh năm Canh Tuất 1970, nên chọn người xông đất theo hướng dẫn sau:
- Tuổi xông đất tốt nhất: 1975 (Ất Mão);
- Tuổi xông đất tương đối tốt: 1930 (Canh Ngọ); 1938 (Mậu Dần); 1939 (Kỷ Mão); 1942 (Nhâm Ngọ); 1950 (Canh Dần); 1951 (Tân Mão); 1962 (Nhâm Dần); 1963 (Quý Mão); 1975 (Ất Mão); 1978 (Mậu Ngọ); 1987 (Đinh Mão); 1990 (Canh Ngọ); 1998 (Mậu Dần); 1999 (Kỷ Mão); 2002 (Nhâm Ngọ); 2010 (Canh Dần); 2011 (Tân Mão);
- Tuổi tuyệt đối kỵ xông đất: 1940 (Canh Thìn); 1952 (Nhâm Thìn); 1964 (Giáp Thìn); 1976 (Bính Thìn); 1988 (Mậu Thìn); 2000 (Canh Thìn); 2012 (Nhâm Thìn);
- Đặc biệt kỵ nhất các tuổi: 1964 (Giáp Thìn); 1976 (Bính Thìn);
Gia chủ sinh năm Kỷ Dậu 1969, nên chọn người xông đất theo hướng dẫn sau:
- Tuổi xông đất tốt nhất: 1964 (Giáp Thìn);
- Tuổi xông đất tương đối tốt: 1937 (Đinh Sửu); 1940 (Canh Thìn); 1941 (Tân Tỵ); 1949 (Kỷ Sửu); 1952 (Nhâm Thìn); 1961 (Tân Sửu); 1964 (Giáp Thìn); 1976 (Bính Thìn); 1977 (Đinh Tỵ); 1988 (Mậu Thìn); 1989 (Kỷ Tỵ); 1997 (Đinh Sửu); 2000 (Canh Thìn); 2001 (Tân Tỵ); 2009 (Kỷ Sửu); 2012 (Nhâm Thìn);
- Tuổi tuyệt đối kỵ xông đất: 1939 (Kỷ Mão); 1951 (Tân Mão); 1963 (Quý Mão); 1975 (Ất Mão); 1987 (Đinh Mão); 1999 (Kỷ Mão); 2011 (Tân Mão);
- Đặc biệt kỵ nhất các tuổi: 1963 (Quý Mão); 1975 (Ất Mão);
- Các tuổi còn lại xông đất cũng được, không tốt cũng không xấu.
- Các tuổi còn lại xông đất cũng được, không tốt cũng không xấu.
Gia chủ sinh năm Mậu Thân 1968, nên chọn người xông đất theo hướng dẫn sau:
- Tuổi xông đất tốt nhất: 1953 (Quý Tỵ);
- Tuổi xông đất tương đối tốt: 1936 (Bính Tý); 1940 (Canh Thìn); 1941 (Tân Tỵ); 1948 (Mậu Tý); 1953 (Quý Tỵ); 1960 (Canh Tý); 1965 (Ất Tỵ); 1976 (Bính Thìn); 1977 (Đinh Tỵ); 1988 (Mậu Thìn); 1989 (Kỷ Tỵ); 1996 (Bính Tý); 2000 (Canh Thìn); 2001 (Tân Tỵ); 2008 (Mậu Tý);
- Tuổi tuyệt đối kỵ xông đất: 1938 (Mậu Dần); 1950 (Canh Dần); 1962 (Nhâm Dần); 1974 (Giáp Dần); 1986 (Bính Dần); 1998 (Mậu Dần); 2010 (Canh Dần);
- Đặc biệt kỵ nhất các tuổi: 1962 (Nhâm Dần); 1974 (Giáp Dần);
- Các tuổi còn lại xông đất cũng được, không tốt cũng không xấu.
Trọng Hùng FS
No comments:
Post a Comment